tinhhinhkinhdoanhbien
18 Th2 2020 17:46

Vấn đề môi trường khi kinh doanh cảng biển ở Việt Nam

Với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của nền kinh tếđặc biệt là sự giao thương, xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và các nước trên thế giới cùng sự phát triển bùng nổ của ngành logistics hiện nay đang ngày một đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên, sự gia tăng đó luôn dẫn tới nguy cơ tiềm ẩn về ô nhiễm môi trường và vùng nước cảng biển. Các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động kinh doanh cầu càng đã trở thành nguy cơ vô cùng to lớn đối với môi trường biển, gây ảnh hưởng rất lớn đến hệ sinh thái biển, hủy hoại các nguồn tài nguyên biển, gây nguy hại cho sức khỏe con người và tác động không nhỏ vào biến đổi khí hậu toàn cầu.

Theo nghiên cứu, hiện dịch vụ vận tải tại cảng biển vận chuyển khoảng 20% lượng chất thải đổ ra biển. Và theo phòng Khoa học công nghệ và Môi trường, cục Hàng hải Việt nam các nguồn gây vấn đề khi kinh doanh cầu cảng ở Việt Nam bao gồm những hoạt động sau:

  • Vấn đề môi trường trong việc xây dựng cảng biển, bến cảng, xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải.
  • Các hoạt động trong quá trình kinh doanh khai thác cảng biển: cụ thể trong giai đoạn vận hành cảng khí thái phát sinh từ tàu, xà lan vận chuyển hàng hóa và hoạt động các các máy móc bốc dỡ hàng hóa. Trong đó máy chính và các máy phát điện trên tàu thường là các động cơ đốt trong chạy bằng nhiên liệu diesel. Khí thải từ các máy này đem theo các khí độc hại như CO2, CO, NO2, CmHn, RCHO và muội than vào môi trường không khí, ngoài ra lượng khí xả trong các động cơ tàu thủy là nguồn ô nhiễm không khí lớn nhất trong vận tải biển. Ngoài ra trong quá trình bốc dỡ vận chuyển các loại hàng hóa nguyên nhiên liệu/ than đá hay xăng dầu hóa chất từ tàu lên các kho bãi chứa và từ các bãi chứa xuống tàu sẽ phát sinh một lượng lớn bụi và hơi hóa chất cùng với nguy cơ tiềm ẩn rò rỉ hóa chất, dầu mỡ xuống nước biển. Việc cung cấp dầu mỡ, nguyên nhiên liệu cho tàu và việc sửa chữa, vứt rác bừa bãi các loại chất thải dính dầu mỡ cũng là nguyên nhân chính gây nên ô nhiễm vùng nước cảng biển. Các sự cố như vỡ đường ống, tai nạn nhỏ hay nghiêm trọng hơn là sự cố tràn dầu hoặc tai nạn do đâm va chạm các tàu với nhau cũng là vấn đề môi trường quan trọng.
  • Ngoài ra, việc xây dựng các khu dịch vụ công nghiệp hậu cần cảng, logistics phía trong bờ sẽ có thể chiếm dụng diện tích rừng gây xói lở bờ biển khu vực lân cận.

o-nhiem-cang-bien-1

Thực trạng ô nhiễm cảng biển hiện nay ( Ảnh sưu tầm)

ô-nhiễm-môi-trường-cảng-biển

Thực trạng ô nhiễm cảng biển hiện nay ( Ảnh sưu tầm)

Khắc phục ô nhiễm môi trường từ kinh doanh cảng biển

Để thực hiện các mục tiêu của Việt Nam và của Liên Hợp Quốc về việc “Xanh hóa” các cảng biển theo mô hình cân bằng giữa sự biến động môi trường và nhu cầu phát triển kinh tế. Khắc phục ô nhiễm môi trường từ kin h doanh cảng biển là xu hướng chiến lược trong sự phát triển cảng biển trên thế giới nhằm kiểm soát các tác nhân gây ô nhiễm, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phòng ngừa tốt các sự cố, rủi ro môi trường, hạn chế phát thải các chất gây hiệu ứng nhà kính, giảm thiểu tác động do biến đổi khí hậu.

Để khắc phục vấn đề ô nhiễm môi trường cảng biển hiện nay cần nghiêm khắc thực hiện các biện pháp sau:

  • Quản lý chặt chẽ vấn đềmôi trường trong công tác xây dựng cảng biển, bến cảng, xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải. Có chế tài nghiêm khắc với cơ sở kinh doanh có hành động xả thải ra biển hoặc quy hoạch không hợp lý.
  • Hạn chế sử dụng các tàu, máy móc cũ nguy cơ xả khí thải ra không khí lớn, hạn chế sử dụng nguyên liệu diesel mà thay vào đó sử dụng nguyên liệu sạch.
  • Đầu tư máy móc, trang thiết bị hiện đại và một quy trình khép kín để đảm bảo việc bốc dỡ hàng hóa từ tàu lên các bãi chứa và từ bãi chứa xuống tàu được đảm bảo an toàn, không gây rò rỉ va chạm.
  • Các các biển được mở rộng quy mô, khai thác nhiều cảng nước sâu để đảm bảo các tàu thuyền di chuyển dễ dàng, hạn chế va chạm đặc biệt khi vào cảng.
  • Khi bước vào giai đoạn vận hành, phải thu gom và xử lý chất thải rắn, lỏng và chất thải công nghiệp; xây dựng và thực hiện kế hoạch phòng chống sự cố (tràn dầu, tràn hóa chất, cháy nổ, an toàn lao động); sẵn sàng phối hợp ứng phó sự cố tràn dầu; định kỳ lập báo cáo môi trường khu vực cảng.
  • Tất cả các cảng biển cần phải có hệ thống tiếp nhận và xử lý các chất thải từ tàu. Bên cạnh đó, cần quan tâm tới vấn đề phát triển đồng bộ giữa cảng biển với mạng cơ sở hạ tầng sau cảng, giữa kết cấu hạ tầng cảng biển với hạ tầng công cộng kết nối với cảng biển, đảm bảo sự kết nối liên hoàn giữa cảng biển với mạng giao thông quốc gia và đầu mối logistic ở khu vực để tránh đầu tư quá nhiều cảng biển với mật độ dày như hiện nay.
  • Đầu tư xây dựng các bãi thu gom rác thải, phương tiện vận chuyển rác thải và hoạt động của các tổ vệ sinh môi trường, đổi mới công nghệ xử lý rác thải theo hướng tinh gọn, hiện đại, thân thiện với môi trường. Tiếp tục đầu tư xây dựng các hệ thống xử lý nước thải tại các cảng cá.
  • Thực hiện nghiêm NGhị định 179/2013/NĐ-CP của chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường, kịp thời xử lý các trường hợp vi phạm, ngăn chặn các nguy cơ gây ô nhiễm có thể xảy ra.

Phát triển cảng biển “Xanh” tại Việt Nam

Được đề xuất năm 2019 và kế hoạch phát triển giai đoạn 2020 -2025 .Phát triển cảng biển Xanh trong điều kiện của Việt Nam là một quá trình dài với nhiều thuận lời và thách thức đòi hỏi phải được xem xét, đánh giá cụ thể để có được kế hoạch lộ trình tổ chức thực hiện với nhiều biện pháp đồng bộ và hiệu quả nhất.

tinhhinhkinhdoanhbien

Phát triển cảng biển “Xanh” ( Ảnh sưu tầm).

Mô hình phát triển cảng xanh cần được lồng ghép trong giải pháp tổng thể quốc gia

 về phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường, biến đổi khí hậu). Theo đó, một mặt cảng biển cần chủ động trong tổ chức thực hiện mục tiêu xanh hóa hoạt động khai thác cảng, mặt khác các mối tương quan chính giữa cảng biển với môi trường bên ngoài, với chuỗi cung ứng cho sản xuất, tiêu dùng trong nước và xuất nhập khẩu cũng cần được xem xét, đánh giá, phối kết hợp để đạt được hiệu quả tổng thể cao hơn.

Với những đặc thù của hoạt động cảng biển, hiện trạng hoạt động và các quy định của pháp luật đối với cảng biển, việc xây dựng tiêu chí về cảng sinh thái cho cảng biển Việt Nam chủ yếu tập trung vào các tiêu chí về môi trường, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, những yêu cầu về sử dụng năng lượng sẽ được lồng ghép vào các tiêu chí khác. Tiêu chuẩn cảng xanh cho các cảng biển Việt Nam sẽ giúp xây dựng bộ máy quản lý môi trường một cách chuyên nghiệp, đồng bộ, nâng cao ý thức về bảo vệ môi trường cho đơn vị quản lý cảng biển; các cảng biển tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường của pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế; các cảng có thể gia nhập Hiệp hội cảng biển sinh thái trong khu vực và trên thế giới, nâng cao hình ảnh cảng biển Việt Nam.

Cùng với đó, cần tuyên truyền, đào tạo nâng cao nhận thức cho CB, CNV của cảng về chính sách và kế hoạch quản lý môi trường, năng lượng. Ban Quản lý môi trường và Năng lượng sẽ là đầu mối tiếp nhận những đóng góp của mọi đối tượng về vấn đề bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng của cảng; ứng dụng kỹ thuật tiên tiến trên thế giới trong công tác quản lý, vận hành và cân bằng được mục tiêu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, tận dụng tối đa những điều kiện thuận lợi hiện có nhằm phát triển kinh tế, duy trì phát triển bền vững và nâng cao chất lượng sống cho người dân trong khu vực.

 

Goto Top